Kế toán, kiểm toán Việt luật tư vấn hoàn chỉnh hồ sơ đăng kế thuế, cung cấp dịch vụ kế toán thuế chuyên nghiệp nhất miền Bắc, hãy liên hệ ngay chúng tôi để được hỗ trợ thếu nhanh nhất có thể, Bài viết mới của chúng tôi về địa điểm nộp thuế cụ thể như sau:
Địa Điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế thực hiện theo quy định tại Điều 24 Luật quản lý thuế, cụ thể:
1. Tổ chức kinh tế và các đơn vị trực thuộc (trừ hợp tác xã, tổ hợp tác); nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí; nhà thầu nước ngoài nộp hồ sơ đăng ký thuế tại Cục Thuế nơi đặt trụ sở.
2. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay thuế cho nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài; tổ chức nộp thay cho cá nhân hợp đồng, hợp tác kinh doanh và tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế ủy nhiệm thu nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
3. Tổ chức khác nộp hồ sơ đăng ký thuế tại:
a) Cục Thuế nơi tổ chức đóng trụ sở đối với tổ chức do cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập.
b) Chi cục Thuế nơi tổ chức đóng trụ sở đối với tổ chức do cơ quan cấp huyện ra quyết định thành lập.
4. Cá nhân nộp thuế thu nhập cá nhân thông qua cơ quan chi trả thu nhập nếu có uỷ quyền cho cơ quan chi trả đăng ký thuế cho bản thân và cho người phụ thuộc thì nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan chi trả thu nhập; cơ quan chi trả thu nhập tổng hợp tờ khai đăng ký thuế của từng cá nhân để nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
5. Cá nhân thuộc diện nộp thuế thu nhập cá nhân, cá nhân đăng ký thuế cho người phụ thuộc nộp trực tiếp không qua cơ quan chi trả thu nhập, nộp hồ sơ đăng ký thuế tại các địa Điểm tương ứng với từng trường hợp sau:
a) Tại Cục Thuế nơi cá nhân có địa chỉ thường trú tại Việt Nam đối với cá nhân nước ngoài sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của nước ngoài mua hàng hoá, dịch vụ có thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam để viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo.
b) Tại Cục Thuế trực tiếp quản lý nơi cá nhân làm việc đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam trả nhưng tổ chức này chưa thực hiện khấu trừ thuế.
c) Tại Cục Thuế nơi phát sinh công việc tại Việt Nam đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài (trường hợp cá nhân không làm việc tại Việt Nam).
d) Tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).
6. Hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh thực hiện đăng ký thuế tại Chi cục Thuế nơi đặt trụ sở chính.
7. Các cá nhân khác có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước thực hiện đăng ký thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước (chuyển nhượng bất động sản, cấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, lệ phí trước bạ ô tô, xe máy, tàu, thuyền...).
<<< Thời hạn thực hiện đăng ký thuế của người nộp thuế
<<< Đối tượng áp dụng nộp thuế
Thông tin liên hệ
Khách hàng liên hệ với Việt Luật theo các sau
Gọi điện thoại trực tiếp với luật sư Việt Luật : 0965 999 345
Gửi thông tin tới địa chỉ email Việt Luật : congtyvietluathanoi@gmail.com
Gặp trực tiếp các luật sư tại tư vấn Việt Luật : Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội.
" Việt Luật rất hân hạnh được phục vụ quý khách hàng trong thời gian sớm nhất "
Thứ Ba, 27 tháng 9, 2016
Thời hạn thực hiện đăng ký thuế của người nộp thuế
Người đăng ký thuế phải nộp thuế có thời gian là bao lâu? câu hỏi của bạn đọc có nikname"( lebaobinh1980@gmail.com)
Tư vấn Việt Luật Xin cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi đến đội ngũ chuyên viên của chúng tôi, chúc bạn sức khỏe và công tác tốt. Với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời cụ thể như sau:
<> Đối tượng áp dụng nộp thuế
<> Thành lập công ty phần mềm
Người nộp thuế có trách nhiệm thực hiện đăng ký thuế theo đúng thời hạn quy định tại Điều 22 Luật quản lý thuế
1. Các tổ chức kinh tế, tổ chức khác có hoạt động sản xuất kinh doanh phải thực hiện đăng ký thuế trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ:
- Ngày ghi trên Giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc Quyết định thành lập, hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Ngày ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đơn vị trực thuộc, hoặc Quyết định thành lập, hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Ngày ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam cấp cho tổ chức, hộ kinh doanh thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam.
- Ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh đối với tổ chức không thuộc diện đăng ký kinh doanh.
- Ngày phát sinh trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài; tổ chức nộp thay cho cá nhân theo hợp đồng, văn bản hợp tác kinh doanh.
- Ngày ký hợp đồng nhận thầu đối với nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài kê khai nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
- Ngày ký hợp đồng, hiệp định dầu khí.
2. Tổ chức, cá nhân không hoạt động sản xuất kinh doanh có phát sinh nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước hoặc được hoàn thuế thực hiện đăng ký thuế cùng với thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế lần đầu theo quy định của Luật quản lý thuế.
3. Hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh thực hiện đăng ký thuế cùng với thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần đầu. Trường hợp được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh thì hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh phải thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
4. Cá nhân nộp thuế thu nhập cá nhân đăng ký thuế cho người phụ thuộc cùng với thời hạn thực hiện thủ tục Đăng ký giảm trừ gia cảnh theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân.
5. Cơ quan chi trả thu nhập thực hiện đăng ký thuế cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và đăng ký thuế cho người phụ thuộc của cá nhân một lần trong năm chậm nhất là 10 (mười) ngày làm việc trước thời Điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân hàng năm.
Tư vấn Việt Luật Xin cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi đến đội ngũ chuyên viên của chúng tôi, chúc bạn sức khỏe và công tác tốt. Với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời cụ thể như sau:
<> Thành lập công ty phần mềm
Người nộp thuế có trách nhiệm thực hiện đăng ký thuế theo đúng thời hạn quy định tại Điều 22 Luật quản lý thuế
1. Các tổ chức kinh tế, tổ chức khác có hoạt động sản xuất kinh doanh phải thực hiện đăng ký thuế trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ:
- Ngày ghi trên Giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc Quyết định thành lập, hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Ngày ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đơn vị trực thuộc, hoặc Quyết định thành lập, hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Ngày ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam cấp cho tổ chức, hộ kinh doanh thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam.
- Ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh đối với tổ chức không thuộc diện đăng ký kinh doanh.
- Ngày phát sinh trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài; tổ chức nộp thay cho cá nhân theo hợp đồng, văn bản hợp tác kinh doanh.
- Ngày ký hợp đồng nhận thầu đối với nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài kê khai nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
- Ngày ký hợp đồng, hiệp định dầu khí.
2. Tổ chức, cá nhân không hoạt động sản xuất kinh doanh có phát sinh nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước hoặc được hoàn thuế thực hiện đăng ký thuế cùng với thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế lần đầu theo quy định của Luật quản lý thuế.
3. Hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh thực hiện đăng ký thuế cùng với thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần đầu. Trường hợp được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh thì hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh phải thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
4. Cá nhân nộp thuế thu nhập cá nhân đăng ký thuế cho người phụ thuộc cùng với thời hạn thực hiện thủ tục Đăng ký giảm trừ gia cảnh theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân.
5. Cơ quan chi trả thu nhập thực hiện đăng ký thuế cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và đăng ký thuế cho người phụ thuộc của cá nhân một lần trong năm chậm nhất là 10 (mười) ngày làm việc trước thời Điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân hàng năm.
Đối tượng áp dụng nộp thuế
Đối tượng được áp dụng phải nộp thuế là những đối tượng nào ? Tổng hợp tất cả danh sách thành phần phải nộp thuế cụ thể như sau:
Bài viết mới của kế toán, kiểm toán Việt Luật về vấn đề này , mời quý vị đón đọc nếu có góp ý hay vướng mắc pháp lý về lĩnh vức kế toán thuế xin vui lòng liên hệ với chúng tôi để được gải đáp cụ thể nhất theo đường dây nóng 0965.999.345/ 0935.886.996
<> Thành lập công ty phần mềm
<> Xin cấp giấy phép hoạt động của vpdd
1. Người nộp thuế là các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sau:
a) Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân thực hiện đăng ký doanh nghiệp (đăng ký thuế và đăng ký kinh doanh) tại cơ quan đăng ký kinh doanh (sau đây gọi là Doanh nghiệp).
b) Doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực chứng khoán, bảo hiểm, kế toán, kiểm toán, luật sư, công chứng hoặc các lĩnh vực chuyên ngành khác không đăng ký doanh nghiệp qua cơ quan đăng ký kinh doanh (sau đây gọi là Tổ chức kinh tế).
c) Đơn vị sự nghiệp; đơn vị vũ trang; tổ chức kinh tế của các tổ chức chính trị, chính trị-xã hội, xã hội, xã hội-nghề nghiệp hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật nhưng không phải đăng ký doanh nghiệp qua cơ quan đăng ký kinh doanh; tổ chức của các nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu; hợp tác xã, tổ hợp tác được thành lập và tổ chức hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã (sau đây gọi là Tổ chức kinh tế).
d) Tổ chức được thành lập bởi cơ quan có thẩm quyền không có hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước (sau đây gọi là Tổ chức khác).
đ) Tổ chức, cá nhân không phát sinh nghĩa vụ thuế nhưng được hoàn thuế, gồm: Tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của nước ngoài mua hàng hoá, dịch vụ có thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam để viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo; các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam thuộc đối tượng được hoàn thuế giá trị gia tăng đối với đối tượng hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao; Chủ dự án ODA thuộc diện được hoàn thuế giá trị gia tăng, Văn phòng đại diện nhà tài trợ dự án ODA (sau đây gọi là Tổ chức khác).
e) Tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân tại Việt Nam, cá nhân nước ngoài hành nghề độc lập kinh doanh tại Việt Nam phù hợp với pháp luật Việt Nam có thu nhập phát sinh tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà thầu nước ngoài) hoặc có phát sinh nghĩa vụ thuế tại Việt Nam.
g) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài; tổ chức có hợp đồng hoặc văn bản hợp tác kinh doanh với cá nhân nộp thay cho cá nhân (sau đây gọi là tổ chức, cá nhân khấu trừ nộp thay).
h) Người Điều hành, công ty Điều hành chung, doanh nghiệp liên doanh, nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng, hiệp định dầu khí, công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng, hiệp định dầu khí và tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn.
i) Hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh và cung cấp hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả cá nhân của các nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu) (sau đây gọi là hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh).
k) Cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân (trừ cá nhân kinh doanh).
l) Tổ chức và cá nhân khác có nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
m) Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công (sau đây gọi là cơ quan chi trả thu nhập).
Bài viết mới của kế toán, kiểm toán Việt Luật về vấn đề này , mời quý vị đón đọc nếu có góp ý hay vướng mắc pháp lý về lĩnh vức kế toán thuế xin vui lòng liên hệ với chúng tôi để được gải đáp cụ thể nhất theo đường dây nóng 0965.999.345/ 0935.886.996
<> Xin cấp giấy phép hoạt động của vpdd
1. Người nộp thuế là các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sau:
a) Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân thực hiện đăng ký doanh nghiệp (đăng ký thuế và đăng ký kinh doanh) tại cơ quan đăng ký kinh doanh (sau đây gọi là Doanh nghiệp).
b) Doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực chứng khoán, bảo hiểm, kế toán, kiểm toán, luật sư, công chứng hoặc các lĩnh vực chuyên ngành khác không đăng ký doanh nghiệp qua cơ quan đăng ký kinh doanh (sau đây gọi là Tổ chức kinh tế).
c) Đơn vị sự nghiệp; đơn vị vũ trang; tổ chức kinh tế của các tổ chức chính trị, chính trị-xã hội, xã hội, xã hội-nghề nghiệp hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật nhưng không phải đăng ký doanh nghiệp qua cơ quan đăng ký kinh doanh; tổ chức của các nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu; hợp tác xã, tổ hợp tác được thành lập và tổ chức hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã (sau đây gọi là Tổ chức kinh tế).
d) Tổ chức được thành lập bởi cơ quan có thẩm quyền không có hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước (sau đây gọi là Tổ chức khác).
đ) Tổ chức, cá nhân không phát sinh nghĩa vụ thuế nhưng được hoàn thuế, gồm: Tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của nước ngoài mua hàng hoá, dịch vụ có thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam để viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo; các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam thuộc đối tượng được hoàn thuế giá trị gia tăng đối với đối tượng hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao; Chủ dự án ODA thuộc diện được hoàn thuế giá trị gia tăng, Văn phòng đại diện nhà tài trợ dự án ODA (sau đây gọi là Tổ chức khác).
e) Tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân tại Việt Nam, cá nhân nước ngoài hành nghề độc lập kinh doanh tại Việt Nam phù hợp với pháp luật Việt Nam có thu nhập phát sinh tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà thầu nước ngoài) hoặc có phát sinh nghĩa vụ thuế tại Việt Nam.
g) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài; tổ chức có hợp đồng hoặc văn bản hợp tác kinh doanh với cá nhân nộp thay cho cá nhân (sau đây gọi là tổ chức, cá nhân khấu trừ nộp thay).
h) Người Điều hành, công ty Điều hành chung, doanh nghiệp liên doanh, nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng, hiệp định dầu khí, công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng, hiệp định dầu khí và tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn.
i) Hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh và cung cấp hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả cá nhân của các nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu) (sau đây gọi là hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh).
k) Cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân (trừ cá nhân kinh doanh).
l) Tổ chức và cá nhân khác có nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
m) Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công (sau đây gọi là cơ quan chi trả thu nhập).
Thứ Bảy, 5 tháng 3, 2016
Những lưu ý với doanh nghiệp kinh doanh và sản xuất phần mềm
Những nội dung pháp lý liên quan đến việc kinh doanh và hoạt động trong lĩnh vực phần mềm mà các doanh nghiệp cần chú ý cụ thể như sau:
* Hỏi: Công ty 100% vốn nước ngoài có ngành nghề kinh doanh là "Phát triển và thực hiện phần mềm máy tính". Công việc chúng tôi là viết phần mềm theo yêu cầu khách hàng. Chẳng hạn như khách hàng muốn quản lý giá thành chi phí sản xuất phim dựa trên những chi phí như: chi phí nhân viên; chi phí thuê máy chiếu; chi phí thuê máy quay phim; chi phí làm hậu kỳ…Dựa trên những miêu tả của khách hàng, Công ty viết phần mềm quản lý giá thành nêu trên. Hoặc khách hàng yêu cầu viết thêm ứng dụng để sử dụng cho các công cụ và hệ thống thông tin di động như Iphone; Ipad . Xin cho hỏi:
- Với công việc như trên thì có được xem là ngành "sản xuất phần mềm" hay không?
- Thuật ngữ " sản xuất phần mềm" có quy định tại văn bản pháp luật nào không?
• Trả lời:
Căn cứ vào Điều 3 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 3/5/2007 Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin:
- Điểm 7 "Phần mềm sản xuất theo đơn đặt hàng là sản phẩm phần mềm được sản xuất theo các yêu cầu riêng của khách hàng hoặc người sử dụng",
- Điểm 9 "Gia công phần mềm là hoạt động trong đó bên nhận gia công thực hiện việc sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ phần mềm hoặc thực hiện một số công đoạn để hoàn thành sản phẩm, dịch vụ phần mềm theo yêu cầu của bên thuê gia công"
Như vậy, với công việc của công ty nêu trên được hiểu là sản xuất phẩn mềm.
Công ty phần mềm có được hoạt động trong lĩnh vực điện thoại không?
* Công ty có 100% vốn nước ngoài, hiện đang hoạt động trong lĩnh vực số hóa dữ liệu và gia công phần mềm. Theo định hướng kinh doanh cũng như tiềm năng thị trường ngoài nước, chúng tôi có dự kiến sẽ mở rộng hoạt động sang lĩnh vực "Trung tâm liên hệ khách hàng (Contact centre hoặc Call centre). Vậy chúng tôi xin hỏi:
- Là doanh nghiệp nước ngoài, chúng tôi có được cấp phép cho lĩnh vực nêu trên không? Nếu có, cần những yêu cầu gì và xin cấp phép ở đâu?
- Ngành "Hoạt động dịch vụ liên quan đến cuộc gọi" (MS: 82200 - mã ngành KTQC) hoặc "Telephone answering services" (MS 87903 - CPC) có phù hợp với lĩnh vực nêu trên không? Hay thuộc mã ngành khác, đề nghị cho biết cụ thể?
• 1) Đối với hoạt động dịch vụ thuộc lĩnh vực “Trung tâm liên hệ khách hàng”, theo Sở Kế hoạch và Đầu tư thì dịch vụ này không nằm trong quy định và lộ trình thực hiện cam kết gia nhập WTO của Việt Nam. Do đó, Việt Nam không có nghĩa vụ mở cửa thị trường cho các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài thực hiện dịch vụ này. Vì vậy, việc cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho các hoạt động này sẽ được các cơ quan chức năng xem xét cho từng trường hợp cụ thể.
2) Về việc mã ngành nào là phù hợp: Biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam khi gia nhập WTO quy định Dịch vụ trả lời điện thoại thuộc CPC 87903 như sau: “Dịch vụ trả lời điện thoại, bao gồm dịch vụ chuyển tiếp cuộc gọi (trừ dịch vụ nhắn tin) và “Dịch vụ đánh thức bằng điện thoại”. Quyết định số 337/QĐ-BKH ngày 10/04/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành quy định nội dung hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam quy định về ngành nghề kinh doanh “Hoạt động dịch vụ liên quan đến các cuộc gọi – 822 – 8220 – 82200” gồm:
- Các cuộc gọi về nước, trả lời các cuộc gọi từ khách hàng bằng việc sử dụng hệ thống điều hành nhân lực, phân bổ cuộc gọi tự động, tích hợp cuộc gọi, hệ thống trả lời tương tác hoặc những phương thức đơn giản để nhận các hợp đồng, cung cấp sản phẩm thông tin, đáp ứng yêu cầu của khách hàng cho việc trợ giúp và bổ sung phản ánh của khách hàng.
- Các cuộc gọi ra nước ngoài sử dụng phương thức đơn giản để bán hoặc bán hàng hóa hoặc dịch vụ cho khách hàng tiềm năng, đảm nhận việc nghiên cứu thị trường hoặc thăm dò dư luận và các hoạt động đơn giản cho khách hàng.”
Lưu ý rằng việc áp mã ngành kinh tế Việt Nam và mã CPC chỉ nhằm mục đích phục vụ cho công tác thống kê số liệu của cơ quan quản lý nhà nước.
Nếu có vấn đề thắc mắc cần giải đáp đề nghị liên hệ trực tiếp tại Phòng Đăng ký Đầu tư - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM (tầng trệt, dãy nhà B) địa chỉ: số 32, đường Lê Thánh Tôn, quận 1, TP.HCM hoặc số điện thoại: (08) 3822.74.95 để được hướng dẫn cụ thể.
Nhập khẩu phần mềm
* Công ty dự kiến sẽ nhập khẩu phần mềm từ nước ngoài với giá 1.400 USD (bao gồm trị giá phần mềm là 1.375 USD và phí vận chuyển là 25 USD). Xin hỏi sẽ phải đóng những loại thuế gì và bao nhiêu?
• Để xác định thuế nhập khẩu, thuế VAT phải căn cứ thực tế hàng hóa nhập khẩu đối chiếu với mã số hàng hóa quy định cụ thể tại thông tư 193/2012/TT-BTC và thông tư 131/2009/TT-BTC để xác định mức thuế suất phải nộp.
Công ty gia công phần mềm có phải báo cáo thông kê cơ sở không?
* Doanh nghiệp chúng tôi chuyên kinh doanh các sản phẩm điện tử, ngoài ra còn có chức năng gia công phần mềm. Bộ phận sản xuất, gia công phần mềm có khoảng 4 đến 5 người. Chúng tôi được biết Bộ Thông tin Truyền thông có ban hành Thông tư 24/2009/TT-BTTTT về chế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng đối với các đơn vị hoạt động thông tin và truyền thông. Chúng tôi muốn hỏi doanh nghiệp chúng tôi có thuộc đối tượng phải báo cáo theo Thông tư 24/2009/TT-BTTTT hay không?
• Doanh nghiệp chuyên kinh doanh các sản phẩm điện tử và gia công phần mềm thuộc ngành công nghệ thông tin nên thuộc đối tượng phải báo cáo theo mẫu biểu 07/DS, Thông tư 24/2009/TT-BTTTT về chế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng đối với các đơn vị hoạt động thông tin và truyền thông.
Sử dụng phần mềm nhắn tin vào nhiều số điện thoại di động
* Để nâng cao ý thức của công nhân ngành may mặc trong công tác bảo hộ lao động, chúng tôi dự định thực hiện một chương trình phần mềm thử nghiệm nhắn tin quảng bá vào nhiều điện thoại di động của công nhân ở các nhà máy may mặc tham gia dự án. Nội dung tin nhắn là các hướng dẫn về an toàn lao động, vệ sinh lao động, chăm sóc sức khỏe, phòng chống HIV/AID v.v… Có cần giấy phép để thực hiện hay không, và nếu cần thì cơ quan nào sẽ cấp phép?
• Hiện nay, các quy định pháp luật về viễn thông không có quy định cụ thể về dịch vụ nhắn tin quảng bá mà chỉ có các quy định về nhắn tin quảng cáo. Nghị định 90/2008/NĐ-CP ngày 13/08/2008 của Chính phủ về chống thư rác quy định “tin nhắn quảng cáo là tin nhắn nhằm giới thiệu đến người tiêu dùng về các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh, hoạt động xã hội, hàng hóa, dịch vụ bao gồm cả dịch vụ có mục đích sinh lời và dịch vụ không có mục đích sinh lời” (khoản 11, điều 3). Như vậy, chương trình nhắn tin quảng bá đến công nhân của đơn vị nhằm cung cấp thông tin về các nội dung mang tính xã hội, hình thức này tương tự việc gửi tin nhắn quảng cáo nhằm giới thiệu đến người tiêu dùng về các hoạt động xã hội và là dịch vụ không có mục đích sinh lời. Trường hợp tự gửi tin nhắn như trình bày của đơn vị thì chỉ được phép gửi tin nhắn quảng cáo sau khi người nhận đồng ý về: loại thông tin, sản phẩm, dịch vụ quảng cáo; số lượng thư điện tử quảng cáo, tin nhắn quảng cáo tối đa có thể gửi trong một khoảng thời gian nhất định và thời gian có thể gửi quảng cáo (quy định tại mục III.1 Thông tư 12/2008/TT-BTTTT ngày 30/12/2008 hướng dẫn Nghị định 90). Ngoài việc tự gửi tin nhắn, đơn vị có thể sử dụng dịch vụ của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quảng cáo tin nhắn đã được Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam (VNCERT) cấp mã số quản lý và công bố trên trang thông tin điện tử http://www.vncert.gov.vn hoặc đăng ký trực tiếp với VNCERT để được cấp mã số quản lý cung cấp dịch vụ nhắn tin quảng cáo cho riêng mình.
Tính thuế cho phần mềm nhập chung với thiết bị
* Công ty chúng tôi có nhập khẩu hệ thống thiết bị để bán cho khách hàng, trong đó có phần mềm được tích hợp sẵn trong máy (tính giá riêng). Như vậy, khi kê khai trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu chúng tôi phải áp VAT cho phần mềm này theo thiết bị là 10%, hay áp mức VAT không chịu thuế cho riêng phần mềm
• Theo quy định tại điểm 3.2 Điều 13 Thông tư 205/2010/TT-BTC ngày 15/12/2010 của Bộ Tài chính: “Trị giá tính thuế là trị giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho hàng hóa nhập khẩu bao gồm cả trị giá phần mềm… Phần mềm được ghi, cài đặt hoặc tích hợp trong các hàng hóa nhập khẩu không phải là phương tiện trung gian.” Theo đó, trị giá phần mềm được tích hợp sẵn trong hệ thống thiết bị để bán cho khách hàng không phải là phương tiện trung gian sẽ được tính vào trị giá thiết bị nhập và được áp mức thuế nhập khẩu, VAT theo hệ thống thiết bị nhập nói trên.
Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp mua bán phần mềm
* Doanh nghiệp có chức năng mua bán phần mềm thì có thuộc đối tượng không chịu thuế TNDN hay không?
• Căn cứ Thông tư 130/2008/TT-BTC: "1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm: 1.1. Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp, Luật doanh nghiệp nhà nước, Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Luật đầu tư, Luật các tổ chức tín dụng, Luật kinh doanh bảo hiểm, Luật chứng khoán, Luật dầu khí, Luật thương mại và các văn bản pháp luật khác dưới các hình thức: Công ty cổ phần; Công ty trách nhiệm hữu hạn; Công ty hợp danh; Doanh nghiệp tư nhân; Doanh nghiệp nhà nước; Văn phòng luật sư, Văn phòng công chứng tư; Các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; Các bên trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí, xí nghiệp liên doanh dầu khí, Công ty điều hành chung..." Trường hợp Công ty mua bán phần mềm thuộc đối tượng phải kê khai nộp thuế TNDN theo quy định.
Nội dung liên quan :
Thành lập công ty phần mềm
Xin cấp giấy phép hoạt động của vpdd công ty
* Hỏi: Công ty 100% vốn nước ngoài có ngành nghề kinh doanh là "Phát triển và thực hiện phần mềm máy tính". Công việc chúng tôi là viết phần mềm theo yêu cầu khách hàng. Chẳng hạn như khách hàng muốn quản lý giá thành chi phí sản xuất phim dựa trên những chi phí như: chi phí nhân viên; chi phí thuê máy chiếu; chi phí thuê máy quay phim; chi phí làm hậu kỳ…Dựa trên những miêu tả của khách hàng, Công ty viết phần mềm quản lý giá thành nêu trên. Hoặc khách hàng yêu cầu viết thêm ứng dụng để sử dụng cho các công cụ và hệ thống thông tin di động như Iphone; Ipad . Xin cho hỏi:
- Với công việc như trên thì có được xem là ngành "sản xuất phần mềm" hay không?
- Thuật ngữ " sản xuất phần mềm" có quy định tại văn bản pháp luật nào không?
• Trả lời:
Căn cứ vào Điều 3 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 3/5/2007 Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin:
- Điểm 7 "Phần mềm sản xuất theo đơn đặt hàng là sản phẩm phần mềm được sản xuất theo các yêu cầu riêng của khách hàng hoặc người sử dụng",
- Điểm 9 "Gia công phần mềm là hoạt động trong đó bên nhận gia công thực hiện việc sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ phần mềm hoặc thực hiện một số công đoạn để hoàn thành sản phẩm, dịch vụ phần mềm theo yêu cầu của bên thuê gia công"
Như vậy, với công việc của công ty nêu trên được hiểu là sản xuất phẩn mềm.
Công ty phần mềm có được hoạt động trong lĩnh vực điện thoại không?
* Công ty có 100% vốn nước ngoài, hiện đang hoạt động trong lĩnh vực số hóa dữ liệu và gia công phần mềm. Theo định hướng kinh doanh cũng như tiềm năng thị trường ngoài nước, chúng tôi có dự kiến sẽ mở rộng hoạt động sang lĩnh vực "Trung tâm liên hệ khách hàng (Contact centre hoặc Call centre). Vậy chúng tôi xin hỏi:
- Là doanh nghiệp nước ngoài, chúng tôi có được cấp phép cho lĩnh vực nêu trên không? Nếu có, cần những yêu cầu gì và xin cấp phép ở đâu?
- Ngành "Hoạt động dịch vụ liên quan đến cuộc gọi" (MS: 82200 - mã ngành KTQC) hoặc "Telephone answering services" (MS 87903 - CPC) có phù hợp với lĩnh vực nêu trên không? Hay thuộc mã ngành khác, đề nghị cho biết cụ thể?
• 1) Đối với hoạt động dịch vụ thuộc lĩnh vực “Trung tâm liên hệ khách hàng”, theo Sở Kế hoạch và Đầu tư thì dịch vụ này không nằm trong quy định và lộ trình thực hiện cam kết gia nhập WTO của Việt Nam. Do đó, Việt Nam không có nghĩa vụ mở cửa thị trường cho các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài thực hiện dịch vụ này. Vì vậy, việc cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho các hoạt động này sẽ được các cơ quan chức năng xem xét cho từng trường hợp cụ thể.
2) Về việc mã ngành nào là phù hợp: Biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam khi gia nhập WTO quy định Dịch vụ trả lời điện thoại thuộc CPC 87903 như sau: “Dịch vụ trả lời điện thoại, bao gồm dịch vụ chuyển tiếp cuộc gọi (trừ dịch vụ nhắn tin) và “Dịch vụ đánh thức bằng điện thoại”. Quyết định số 337/QĐ-BKH ngày 10/04/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành quy định nội dung hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam quy định về ngành nghề kinh doanh “Hoạt động dịch vụ liên quan đến các cuộc gọi – 822 – 8220 – 82200” gồm:
- Các cuộc gọi về nước, trả lời các cuộc gọi từ khách hàng bằng việc sử dụng hệ thống điều hành nhân lực, phân bổ cuộc gọi tự động, tích hợp cuộc gọi, hệ thống trả lời tương tác hoặc những phương thức đơn giản để nhận các hợp đồng, cung cấp sản phẩm thông tin, đáp ứng yêu cầu của khách hàng cho việc trợ giúp và bổ sung phản ánh của khách hàng.
- Các cuộc gọi ra nước ngoài sử dụng phương thức đơn giản để bán hoặc bán hàng hóa hoặc dịch vụ cho khách hàng tiềm năng, đảm nhận việc nghiên cứu thị trường hoặc thăm dò dư luận và các hoạt động đơn giản cho khách hàng.”
Lưu ý rằng việc áp mã ngành kinh tế Việt Nam và mã CPC chỉ nhằm mục đích phục vụ cho công tác thống kê số liệu của cơ quan quản lý nhà nước.
Nếu có vấn đề thắc mắc cần giải đáp đề nghị liên hệ trực tiếp tại Phòng Đăng ký Đầu tư - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM (tầng trệt, dãy nhà B) địa chỉ: số 32, đường Lê Thánh Tôn, quận 1, TP.HCM hoặc số điện thoại: (08) 3822.74.95 để được hướng dẫn cụ thể.
Nhập khẩu phần mềm
* Công ty dự kiến sẽ nhập khẩu phần mềm từ nước ngoài với giá 1.400 USD (bao gồm trị giá phần mềm là 1.375 USD và phí vận chuyển là 25 USD). Xin hỏi sẽ phải đóng những loại thuế gì và bao nhiêu?
• Để xác định thuế nhập khẩu, thuế VAT phải căn cứ thực tế hàng hóa nhập khẩu đối chiếu với mã số hàng hóa quy định cụ thể tại thông tư 193/2012/TT-BTC và thông tư 131/2009/TT-BTC để xác định mức thuế suất phải nộp.
Công ty gia công phần mềm có phải báo cáo thông kê cơ sở không?
* Doanh nghiệp chúng tôi chuyên kinh doanh các sản phẩm điện tử, ngoài ra còn có chức năng gia công phần mềm. Bộ phận sản xuất, gia công phần mềm có khoảng 4 đến 5 người. Chúng tôi được biết Bộ Thông tin Truyền thông có ban hành Thông tư 24/2009/TT-BTTTT về chế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng đối với các đơn vị hoạt động thông tin và truyền thông. Chúng tôi muốn hỏi doanh nghiệp chúng tôi có thuộc đối tượng phải báo cáo theo Thông tư 24/2009/TT-BTTTT hay không?
• Doanh nghiệp chuyên kinh doanh các sản phẩm điện tử và gia công phần mềm thuộc ngành công nghệ thông tin nên thuộc đối tượng phải báo cáo theo mẫu biểu 07/DS, Thông tư 24/2009/TT-BTTTT về chế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng đối với các đơn vị hoạt động thông tin và truyền thông.
Sử dụng phần mềm nhắn tin vào nhiều số điện thoại di động
* Để nâng cao ý thức của công nhân ngành may mặc trong công tác bảo hộ lao động, chúng tôi dự định thực hiện một chương trình phần mềm thử nghiệm nhắn tin quảng bá vào nhiều điện thoại di động của công nhân ở các nhà máy may mặc tham gia dự án. Nội dung tin nhắn là các hướng dẫn về an toàn lao động, vệ sinh lao động, chăm sóc sức khỏe, phòng chống HIV/AID v.v… Có cần giấy phép để thực hiện hay không, và nếu cần thì cơ quan nào sẽ cấp phép?
• Hiện nay, các quy định pháp luật về viễn thông không có quy định cụ thể về dịch vụ nhắn tin quảng bá mà chỉ có các quy định về nhắn tin quảng cáo. Nghị định 90/2008/NĐ-CP ngày 13/08/2008 của Chính phủ về chống thư rác quy định “tin nhắn quảng cáo là tin nhắn nhằm giới thiệu đến người tiêu dùng về các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh, hoạt động xã hội, hàng hóa, dịch vụ bao gồm cả dịch vụ có mục đích sinh lời và dịch vụ không có mục đích sinh lời” (khoản 11, điều 3). Như vậy, chương trình nhắn tin quảng bá đến công nhân của đơn vị nhằm cung cấp thông tin về các nội dung mang tính xã hội, hình thức này tương tự việc gửi tin nhắn quảng cáo nhằm giới thiệu đến người tiêu dùng về các hoạt động xã hội và là dịch vụ không có mục đích sinh lời. Trường hợp tự gửi tin nhắn như trình bày của đơn vị thì chỉ được phép gửi tin nhắn quảng cáo sau khi người nhận đồng ý về: loại thông tin, sản phẩm, dịch vụ quảng cáo; số lượng thư điện tử quảng cáo, tin nhắn quảng cáo tối đa có thể gửi trong một khoảng thời gian nhất định và thời gian có thể gửi quảng cáo (quy định tại mục III.1 Thông tư 12/2008/TT-BTTTT ngày 30/12/2008 hướng dẫn Nghị định 90). Ngoài việc tự gửi tin nhắn, đơn vị có thể sử dụng dịch vụ của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quảng cáo tin nhắn đã được Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam (VNCERT) cấp mã số quản lý và công bố trên trang thông tin điện tử http://www.vncert.gov.vn hoặc đăng ký trực tiếp với VNCERT để được cấp mã số quản lý cung cấp dịch vụ nhắn tin quảng cáo cho riêng mình.
Tính thuế cho phần mềm nhập chung với thiết bị
* Công ty chúng tôi có nhập khẩu hệ thống thiết bị để bán cho khách hàng, trong đó có phần mềm được tích hợp sẵn trong máy (tính giá riêng). Như vậy, khi kê khai trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu chúng tôi phải áp VAT cho phần mềm này theo thiết bị là 10%, hay áp mức VAT không chịu thuế cho riêng phần mềm
• Theo quy định tại điểm 3.2 Điều 13 Thông tư 205/2010/TT-BTC ngày 15/12/2010 của Bộ Tài chính: “Trị giá tính thuế là trị giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho hàng hóa nhập khẩu bao gồm cả trị giá phần mềm… Phần mềm được ghi, cài đặt hoặc tích hợp trong các hàng hóa nhập khẩu không phải là phương tiện trung gian.” Theo đó, trị giá phần mềm được tích hợp sẵn trong hệ thống thiết bị để bán cho khách hàng không phải là phương tiện trung gian sẽ được tính vào trị giá thiết bị nhập và được áp mức thuế nhập khẩu, VAT theo hệ thống thiết bị nhập nói trên.
Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp mua bán phần mềm
* Doanh nghiệp có chức năng mua bán phần mềm thì có thuộc đối tượng không chịu thuế TNDN hay không?
• Căn cứ Thông tư 130/2008/TT-BTC: "1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm: 1.1. Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp, Luật doanh nghiệp nhà nước, Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Luật đầu tư, Luật các tổ chức tín dụng, Luật kinh doanh bảo hiểm, Luật chứng khoán, Luật dầu khí, Luật thương mại và các văn bản pháp luật khác dưới các hình thức: Công ty cổ phần; Công ty trách nhiệm hữu hạn; Công ty hợp danh; Doanh nghiệp tư nhân; Doanh nghiệp nhà nước; Văn phòng luật sư, Văn phòng công chứng tư; Các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; Các bên trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí, xí nghiệp liên doanh dầu khí, Công ty điều hành chung..." Trường hợp Công ty mua bán phần mềm thuộc đối tượng phải kê khai nộp thuế TNDN theo quy định.
Nội dung liên quan :
Thành lập công ty phần mềm
Xin cấp giấy phép hoạt động của vpdd công ty
Xin cấp giấy phép hoạt động vpdd tại Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài
Việc nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam sẽ có rất nhiều hình thức khác nhau cụ thể như thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư hãy thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam, đều cần thực hiện hay tuân theo các thủ tục pháp lý quy định tại nước sở tại . Với nội dung tư vấn uy tín và chuyên nghiệp chúng tôi hướng dẫn tới khách hàng với nội dung cụ thể như sau:
Nhà đầu tư khi làm việc cùng Việt Luật sẽ được tư vấn về thủ tục và hỗ trợ những nội dung liên quan đến thuế và các giấy tờ pháp lý trong quá trình hoạt động kinh doanh.
Nội dung thực hiện cụ thể như sau:
Trình tự, thủ tục thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam
Doanh nghiệp nước ngoài muốn thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Là thương nhân được pháp luật nước, vùng lãnh thổ (sau đây gọi chung là nước) nơi thương nhân đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh công nhận hợp pháp;
- Đã hoạt động không dưới 01 năm, kể từ khi được thành lập hoặc đăng ký kinh doanh hợp pháp ở nước của thương nhân.
* Hồ sơ thành lập văn phòng đại diện gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo mẫu của Bộ Công Thương do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;
- Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập xác nhận. Trong trường hợp Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương có quy định thời hạn hoạt động của thương nhân nước ngoài thì thời hạn đó phải còn ít nhất là 01 năm,
- Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương chứng minh được sự tồn tại và hoạt động thực sự của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất;
- Bản sao Điều lệ hoạt động của thương nhân đối với thương nhân nước ngoài là các tổ chức kinh tế.
- Bản sao Chứng minh nhân dân (đối với người Việt Nam) hoặc hộ chiếu (đối với người nước ngoài) của người đứng đầu văn phòng đại diện.
- Hợp đồng thuê nhà.
- Thư ủy quyền cho do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;
* Lưu ý: Các giấy tờ quy định tại điểm 2, 3, 4 phải dịch ra tiếng Việt, được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự cửa Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận và thực hiện việc hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.
* Cách thức thực hiện:
Doanh nghiệp nộp hồ sơ đến Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu tư của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở văn phòng đại diện
Chi phí thực hiện xin cấp giấy phép thành lập vpdd: 750 USD
Thời gian thưc hiện: 12 ngày làm việc
Liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn tốt nhất!
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline: 0965 999 345
Tư vấn nội dung liên quan đến đầu tư nước ngoài :
Tư vấn thủ tục thành lập công ty
Thành lập công ty phần mềm 100 vốn nước ngoài
Nhà đầu tư khi làm việc cùng Việt Luật sẽ được tư vấn về thủ tục và hỗ trợ những nội dung liên quan đến thuế và các giấy tờ pháp lý trong quá trình hoạt động kinh doanh.
Nội dung thực hiện cụ thể như sau:
Trình tự, thủ tục thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam
Doanh nghiệp nước ngoài muốn thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Là thương nhân được pháp luật nước, vùng lãnh thổ (sau đây gọi chung là nước) nơi thương nhân đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh công nhận hợp pháp;
- Đã hoạt động không dưới 01 năm, kể từ khi được thành lập hoặc đăng ký kinh doanh hợp pháp ở nước của thương nhân.
* Hồ sơ thành lập văn phòng đại diện gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo mẫu của Bộ Công Thương do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;
- Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập xác nhận. Trong trường hợp Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương có quy định thời hạn hoạt động của thương nhân nước ngoài thì thời hạn đó phải còn ít nhất là 01 năm,
- Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương chứng minh được sự tồn tại và hoạt động thực sự của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất;
- Bản sao Điều lệ hoạt động của thương nhân đối với thương nhân nước ngoài là các tổ chức kinh tế.
- Bản sao Chứng minh nhân dân (đối với người Việt Nam) hoặc hộ chiếu (đối với người nước ngoài) của người đứng đầu văn phòng đại diện.
- Hợp đồng thuê nhà.
- Thư ủy quyền cho do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;
* Lưu ý: Các giấy tờ quy định tại điểm 2, 3, 4 phải dịch ra tiếng Việt, được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự cửa Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận và thực hiện việc hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.
* Cách thức thực hiện:
Doanh nghiệp nộp hồ sơ đến Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu tư của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở văn phòng đại diện
Chi phí thực hiện xin cấp giấy phép thành lập vpdd: 750 USD
Thời gian thưc hiện: 12 ngày làm việc
Liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn tốt nhất!
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline: 0965 999 345
Tư vấn nội dung liên quan đến đầu tư nước ngoài :
Tư vấn thủ tục thành lập công ty
Thành lập công ty phần mềm 100 vốn nước ngoài
Đăng ký:
Nhận xét (Atom)






